Tư vấn xây dựng Bốn Phương
Tư vấn xây dựng Bốn Phương hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng và thiết kế
ĐỀ CƯƠNG THÍ NGHIỆM THỬ TẢI KẾT CẤU SÀN BÓNG/SÀN HỘP
Khách hàng : CÔNG TY CP THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG SPAN
Người lập:
ThS. Đỗ Duy Bốn
Hà Nội, ngày … tháng 06 năm 2021
Bản sàn thí nghiệm là sàn BTCT sử dụng bóng nhựa SBL dầy 300mm với hai loại kích thước là 2.4mx8m và 3.2mx8m.
5.1 Sơ đồ thí nghiệm
Hai sơ đồ thí nghiệm được sử dụng để thí nghiệm cho hai loại sàn bóng như sau:
a) Sơ đồ thí nghiệm 1 (Hình 1): sàn bóng kích thước 2.4mx8m không có dầm tăng cứng ở giữa.

Hình 1: Sơ đồ thí nghiệm 1
b) Sơ đồ thí nghiệm 2 (Hình 2): sàn bóng kích thước 3.2mx8m có dầm tăng cứng ở giữa

Hình 1: Sơ đồ thí nghiệm 2
Thiết bị đo
Đầu đo chuyển vị điện tử CDP (Nhật Bản) được bố trí để đo chuyển vị ở giữa và các vị trí gần 2 gối đỡ của sàn trong mỗi thí nghiệm.
Máy đo ghi số liệu nhiều kênh TDS – 530 được sử dụng để ghi nhận các kết quả đo chuyển vị.
Bố trí đầu đo chuyển vị : Tổng cộng có 06 đầu đo chuyển vị điện tử được sử dụng cho Sơ đồ thí nghiệm 1 và 2. Bố trí đầu đo chuyển vị được cho trong Hình 1 và 2. Các đầu đo chuyển vị được kết nối với máy đo ghi số liệu nhiều kênh TDS – 530.
5.2 Tải trọng thí nghiệm
a) Sơ đồ thí nghiệm 1:
Tải trọng dùng trong thiết kế sàn:
Tĩnh tải bản thân sàn: BT = 600 kg/m2.
Hoạt tải tối đa thiết kế: HT = 400 kg/m2
Tổ hợp tính toán độ bền:
ptt = BT*1.05+HT*1.2=600*1.05+400*1.2=1110 kg/m2
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn:
ptc = BT+HT=600+400=1000 kg/m2
Tải trọng tác dụng lên kết cấu khi thí nghiệm @ 90% tổ hợp tải trọng tính toán độ bền nhưng không ít hơn tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn:
Psum = max(90%ptt, ptc) = max(0.9*1110,1000)= 1000 kg/m2
Tải trọng thí nghiệm = Tổng tải trọng tác dụng lên kết cấu khi thí nghiệm – tĩnh tải bản thân của sàn:
Ptn = Psum – BT = 1000 – 600 = 400 kg/m2
Tổng tải trọng thí nghiệm:
Qtn = 400*2.4*8=7680 kg
b) Sơ đồ thí nghiệm 2:
Tải trọng dùng trong thiết kế sàn:
Tĩnh tải bản thân sàn: BT = 618 kg/m2.
Hoạt tải tối đa thiết kế: HT = 400 kg/m2
Tổ hợp tính toán độ bền lớn nhất:
ptt = BT*1.05+HT*1.2=618*1.05+400*1.2=1129 kg/m2
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn:
ptc = BT+HT=618+400=1018 kg/m2
Tải trọng tác dụng lên kết cấu khi thí nghiệm @ 90% tổ hợp tải trọng tính toán độ bền nhưng không ít hơn tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn:
Psum = max(90%ptt, ptc) = max(0.9*1129,1018)= 1018 kg/m2
Tải trọng thí nghiệm = Tổng tải trọng tác dụng lên kết cấu khi thí nghiệm – tĩnh tải bản thân của sàn:
Ptn = Psum – BT = 1018 – 618 = 400 kg/m2
Tổng tải trọng thí nghiệm:
Qtn = 400*3.2*8=10240 kg
5.3 Các bước gia tải
Quá trình thí nghiệm bao gồm các bước sau:
Tải trọng thí nghiệm được chất theo từng cấp tải, mỗi cấp tải có giá trị xác định trước như trong Bảng 1.
Bảng 1: Trình tự chất tải và thời gian theo dõi trong các cấp tải
| TT | Cấp tải thí nghiệm | Tải trọng thí nghiệm
PTN (kg/m2) |
Thời gian giữ tải (phút) | Các chỉ tiêu theo dõi |
| 0 | (0% PTN) | 0 | 0 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 1 | (25 % PTN) | 100 | 5 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 2 | (37.5 % PTN) | 150 | 5 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 3 | (50 % PTN)
|
200 | 5 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 4 | (75 % PTN)
|
300 | 5 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 5 | (100% PTN) | 400 | 30 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 6 | (50 % PTN)
|
200 | 5 | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
| 7 | (0% PTN) | 0 | – | Chuyển vị, nứt, dạng phá hoại |
Trong quá trình gia tải, nếu xuất hiện các hiện tượng sau thì dừng thí nghiệm:
Phân tích sự làm việc chịu lực của sàn (biểu đồ quan hệ tải trọng – độ võng) và các giai đoạn làm việc của sàn.
Phân tích sự phát triển vết nứt và cơ chế phá hủy của bản sàn.
Danh sách cán bộ tham gia được trình bày trong Bảng 3.
Bảng 3 – Danh sách cán bộ tham gia công tác khảo sát, đánh giá, thí nghiệm thử tải
| STT | Họ và tên | Vị trí |
| 1 | ThS. Đỗ Duy Bốn | Cán bộ tham gia |
Tư vấn xây dựng Bốn Phương hoạt động trong lĩnh vực Xây dựng và thiết kế